- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Doãn Thị Th yêu cầu ly hôn anh Bùi Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị Th và anh Bùi Đức L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Doãn Thị Th, sinh năm 1997. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Nơi cư trú hiện tại: thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Bùi Đức L, sinh năm 1993. Trú tại: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị Th và anh Bùi Đức L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Chị Th và anh L thống nhất quá trình chung sống vợ chồng 01 con chung là Bùi Tuyết V, sinh ngày 19/01/2017. Sau khi ly hôn giao chị Th trực tiếp nuôi con Bùi Tuyết V, chị Th cam đoan đủ khả năng một mình nuôi con trưởng thành nên không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Do đó, anh Bùi Đức L không có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị Th. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Doãn Thị Th thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003142 ngày 25 tháng 4 năm 2019, chị Th đã nộp đủ án phí vụ kiện và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - UBND các xã H, C; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |