- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Nh - Lê Thị H tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 10 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bồ Quốc Khánh;
2. Bà Đặng Thị Thanh.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Thành Nh, sinh năm 1977; thường trú: Tổ 3, ấp 2, xã T, huyện U, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 3, ấp 2, xã B, huyện U, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành N và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 55, do Ủy ban nhân dân xã Tân Bình, huyện Tân Uyên (nay là huyện Bắc Tân Uyên), tỉnh Bình Dương cấp ngày 16/7/2003).
- Về con chung: Anh Phan Thành N giao con chung cháu Phan Uyễn Ngh, sinh ngày 19/9/2003 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Phan Thành V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau ly hôn, anh Phan Thành Nh và chị Lê Thị H có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trường hợp anh Phan Thành Nh lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc chị Lê Thị H nuôi con thì chị Lê Thị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Phan Thành Nh theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Phan Thành Nh và chị Lê Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Phan Thành Nh và chị Lê Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Thành Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí về ly hôn được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0030664 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02); - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (01); - Chi cục THADS huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (01); - UBND xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (01); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (02). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Quyết |