vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1956; trú tại: phường T, quận T, tp Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1974; trú tại: phường H, quận C, tp Đà Nẵng . 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a- Xác nhận nợ: Bà Trần Thị N thống nhất trả cho bà Bùi Thị T số tiền là 40.000.000 đ( Bốn m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Bùi Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2019/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1956; trú tại: phường T, quận T, tp Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1974; trú tại: phường H, quận C, tp Đà Nẵng . 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a- Xác nhận nợ: Bà Trần Thị N thống nhất trả cho bà Bùi Thị T số tiền là 40.000.000 đ( Bốn mươi triệu đồng). b- Thời hạn trả nợ: Bà Trần Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị T thành 08( tám) kỳ, thời gian và khoản tiền trả mỗi kỳ như sau: + Kỳ thứ 1: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/11/2019; + Kỳ thứ 2: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/12/2019; + Kỳ thứ 3: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/01/2020; + Kỳ thứ 4: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/02/2020; + Kỳ thứ 5: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/3/2020; + Kỳ thứ 6: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/4/2020; + Kỳ thứ 7: Trả 5.000.000 đồng vào ngày 15/5/2020; + Kỳ thứ 8: Trả 5.000.000 đồng còn lại vào ngày 15/6/2020. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3. Về án phí: Bà Bùi Thị T không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Bà Bùi Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đồng (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0668 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đồng (Một triệu đồng) . 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ