vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm: 1966. Địa chỉ: đường B, Phường I, Quận Y, TP.HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 82/2019/QĐST-DS
Quận Y, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 554/2018/TLST-DS ngày 09/10/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà T, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: đường B, Phường I, Quận Y, TP.HCM.

- Bị đơn: Bà M, sinh năm: 1967.

Địa chỉ: đường H, Phường Y, Quận Y, TP.HCM.

Đại diện theo ủy quyền: Ông N; Sinh năm: 1993, theo hợp đồng ủy quyền số

công chứng 25025, quyển số 10, ngày 17/10/2018, tại Văn phòng Công chứng S.

Địa chỉ: đường N, Phường Q, Quận T, TP.HCM.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tr, sinh năm 1966;

Địa chỉ: đường H, Phường Y, Quận Y, TP.HCM.

Đại diện theo ủy quyền: Ông N; Sinh năm: 1993, theo hợp đồng ủy quyền số

công chứng 00726, quyển số 01, ngày 09/01/2019, tại Văn phòng Công chứng S.

Địa chỉ: đường N, Phường Q, Quận T, TP.HCM.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm bồi thường: Bị đơn - Bà M xác nhận trách nhiệm bồi

thường cho nguyên đơn - Bà T tổng số tiền 180.000.000(một trăm tám mươi triệu)

đồng phát sinh từ việc tháo dỡ nhà của Bà M tại địa chỉ số đường H, Phường Y,

Quận Y đã gây ra thiệt hại làm lủng 14 lỗ 0.1mx0.1m; Nứt: cột, tường ngang mặt

tiền, tường sau, tường giữa, la phông của nhà giáp ranh Bà T tại địa số đường H,

Phường Y, Quận Y.

2.2. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất là ngày 22/3/2019, thanh toán một

lần.

- Việc thanh toán và giao nhận tiền do các bên tự thỏa thuận.

2.3. Về trách nhiệm thi hành án: Nếu bị đơn vi phạm thời hạn thanh toán

nói trên thì nguyên đơn có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là: 4.500.000(bốn triệu, năm trăm ngàn) đồng

nguyên đơn - Bà T đồng ý chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 6.875.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0010351 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn - Bà T được nhận lại 2.375.000(hai triệu, ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng.

Hoàn trả lại cho bị đơn - Bà M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

1.245.000(một triệu, hai trăm bốn mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2018/0010403 ngày 20/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.5. Các thỏa thuận khác:

- Nguyên đơn đồng ý có đơn đề nghị Tòa án hủy Quyết định áp dụng biện

pháp khẩn cấp tạm thời số 18/2018/QĐ-BPKCTT ngày 19/11/2018.

- Bị đơn có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố ngày 18/10/2018 và yêu

cầu phản tố bổ sung ngày 25/10/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ