vanban.org

Quyết định 82/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Th3 của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Th, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp Vinh X, xã Vang Quới Đ, huyện B, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Th- Đặng Thị Th1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Th3 của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2019/QĐST- DSBình Đại, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH3 CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản H giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa Th3 được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2019/TLST – DS ngày 11 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa Th3 của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Th3 giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Th3 đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Th3 của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị Th, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp Vinh X, xã Vang Quới Đ, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: 1/ Đặng Thị Th1, sinh năm 1964.

2/ Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Ấp Lộc H, xã Lộc Th3, huyện B, tỉnh T.

2. Sự thỏa Th3 của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Th1 và ông Nguyễn Văn Ch thừa nhận còn nợ bà Lê Thị Th số tiền nợ hụi là 37.750.000 đồng (Ba mươi bảy triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng).

Bà Đặng Thị Th1 và ông Nguyễn Văn Ch có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Th số tiền là 37.750.000 đồng (Ba mươi bảy triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng), trả dần hàng tháng, mỗi tháng với số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ ngày 02/11/2019. Nếu bà Đặng Thị Th1 và ông Nguyễn Văn Ch vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất cứ kỳ trả nợ nào thì bà Lê Thị Th có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong. Tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Đặng Thị Th1 và ông Nguyễn Văn Ch phải liên đới chịu 471.800 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt nghín tám trăm đồng).

Bà Đặng Thị Th1 và ông Nguyễn Văn Ch tự nguyện nộp thay cho bà Lê Thị Th số tiền 471.800 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt nghín tám trăm đồng). Như vậy, tổng cộng bà Đặng Thị Th1 và ông Nguyễn Văn Ch phải liên đới chịu 943.600 đồng (Chín trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm đồng).

Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Th 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005942 ngày 11/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th3 thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ