- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976 và anh Lê Chí H, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Khu phố P, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST – HNGĐ | Phước Long, ngày 23 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 04 năm 2018 giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976.
Bị đơn
Anh Lê Chí H, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Khu phố P, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976 và anh Lê Chí H, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Khu phố P, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Chí H đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh H có 03 người con chung tên Lê Thị Ngọc L, sinh ngày 21/3/1995, Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 12/11/1999 và Lê Ngọc K, sinh ngày 12/8/2001. Khi ly hôn chị L và anh H thống nhất giao con chung tên K (chưa đủ 18 tuổi) cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi, chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Đối với hai con chung tên L và T đã trưởng thành chị L và anh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lê Chí H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị L tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005944 ngày 17/04/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí con dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Phước Long; - Các đương sự; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ THỊ BÌNH |