- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Cao Thị T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nH và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN T TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | T, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH gia đình thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2018 giữa: Nguyên đơn:
Anh Trần Văn H, sinh năm 1979
Trú tại: thôn P, xã L, huyện T, Hà Nội Bị đơn:
Chị Cao Thị T, sinh năm 1980
Trú tại: thôn P, xã L, huyện T, Hà Nội Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1965 Trú tại: thôn P, xã L, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nH và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/4/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Cao Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Việt H, sinh ngày 07/9/2004 và cháu Trần Bảo N, sinh ngày 27/8/2009. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét. Anh chị có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà đất, công nợ: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 08867 ngày 04/4/2018. Hoàn trả anh H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN T
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã L (đăng ký kết hôn ngày 27/02/2004); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trần Thị Thu Thủy |