vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lô Ngọc H và bị đơn chị Lê Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Lô Ngọc H và chị Lê Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Lô Ngọc H và chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lô Ngọc H và bị đơn chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2018/QĐST - HNGĐN, ngày 25 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2018/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lô Ngọc H – Sinh năm: 1988.

Trú tại: Thôn X, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị T – Sinh năm: 1991.

Trú tại: Thôn S, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lô Ngọc H và bị đơn chị Lê Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Lô Ngọc H và chị Lê Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Lô Ngọc H và chị Lê Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Lô Ngọc H - Giới tính: Nam - Sinh ngày: 09/9/2010. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện nay cháu đang sống cùng chị Lê Thị T (Mẹ đẻ cháu) tại thôn S, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lô Ngọc H, chị Lê Thị T và cháu Lô Ngọc H đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Lô Ngọc H cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Lô Ngọc H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng = 1.000.000 đồng/ 01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2018. Hàng tháng anh Lô Ngọc H phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung trực tiếp cho chị Lê Thị T hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa theo địa chỉ: Chị Lê Thị T; Sinh năm: 1991; Trú tại: Thôn S, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lô Ngọc H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Lô Ngọc H và chị Lê Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Lô Ngọc H và chị Lê Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Anh Lô Ngọc H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch và là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Tổng cộng anh H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí nhưng hiện tại anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001819, ngày 25 tháng 9 năm 2018. Như vậy, anh đã nộp đủ; Chị Lê Thị T không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ