vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Bắc H, sinh năm 1983 và chị Phạm Thị Th, sinh năm 1996.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 82/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14/06/2018 giữa anh Phạm Bắc H và chị Phạm Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Bắc H, sinh năm 1983 và chị Phạm Thị Th, sinh năm 1996.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82 /2018/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH C«ng nhËN
THUËN T×NH LY H¤N Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 132/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng
6 năm 2018, giữa;
Nguyên đơn: Anh Phạm Bắc H, sinh năm 1983.
Hiện trú tại: xóm 16, xã DY, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1996
Trú quán: xóm 16, xã DY, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
tháng 6 năm 2018.
Diễn Châu, ngày 14 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Bắc H, sinh năm 1983 và chị Phạm Thị Th, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ tình cảm: Anh Phạm Bắc H và chị Phạm Thị Th thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Anh H, chị Th thỏa thuận anh H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh H đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0000768 ngày 31 tháng 5 năm 2018. Trả lại cho anh H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ