- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T - Trần Văn t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị T, sinh năm: 1992. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1991. Cùng trú tại: Thôn 9, xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Ngọc M, sinh ngày: 15/12/2013. Giao anh Trần Văn T trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Ngọc M. Chị Cao Thị T có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung với anh T một tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con Trần Ngọc M tròn 18 tuổi. Cấm anh Trần Văn T và chị Cao Thị T ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Về tài sản chung: Anh chị thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng yêu cầu Tòa án ghi vào phần quyết định như sau: Anh Trần Văn T được quyền sử dụng thửa đất số 644, tờ bản đồ số 11, diện tích 372m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 990724 ngày 06/12/2013 tại xã Phú Định, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình mang tên Trần Văn T và Cao Thị T. Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí vụ kiện: Chị Cao Thị T thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002819 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi!nhận: - TAQB. - VKS huyện Bố Trạch - THADS huyện Bố Trạch. - Các đương sự - Lưu HS, lưu TA. - UBND xã P. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | THẨM PHÁN ! !!Nguyễn Phúc Nam |