- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị V - Phạm Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị V và Anh Phạm Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Thành phố L Tỉnh Lào Cai | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 82 /2017/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/TLST/HNGĐ ngày 07/6/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V– Sinh năm: 1966 Bị đơn: Anh Phạm Trung T – Sinh năm: 1967 Cùng địa chỉ: Tổ 21, phường Bắc Cường, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hụn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị V và Anh Phạm Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị V và anh Phạm Trung T. Về án phí: Chị Hoàng Thị V nhận chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đó nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004315 ngày 05/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị V số tiền 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Các đương sự; - UBND thị trấn Phố Lu,Bảo Thắng - Lưu HS - Tập QĐ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Lan Phƣơng |