- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luyến, Phong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2017/QĐST – HNGĐ | Bắc Kạn, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị L, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ 2, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 2, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Văn P không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Văn P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Vi Thị L và anh Nguyễn Văn P không có nợ chung.
- Về án phí: Chị Vi Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 05389 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Vi Thị L được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo các quy định của Luật Thi hành án dân sự . “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự". 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND thành phố; - UBND xã T, huyện C (nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS thành phố; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | Trần Thị Dƣơng |