- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đào Văn T xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Đào Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2017/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2017TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1989. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995. Đều ở địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Đào Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn T và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Anh Đào Văn T và chị Nguyễn Thị L có một con chung là Đào Tùng L1, sinh ngày 02/11/2013. Vợ chồng ly hôn, anh T, chị L thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Đào Văn T và chị Nguyễn Thị L không có tài sản chung, không vay nợ chung. anh T, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. * Về án phí: Anh Đào Văn T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0008231 ngày 07 tháng 3 năm 2017 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh Đào Văn T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Tuyết |