- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1987 và anh Đỗ Văn V, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:82/2017/QĐST-HNGĐ | Năm Căn,ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1987. Bị đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1985. Cùng trú tại:Ấp T, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1987 và anh Đỗ Văn V, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Y và anh Đỗ Văn V thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch các bên đương sự phải nộp 50% là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Y đồng ý nộp 150.000 đồng. Chị Y được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đồng đã nộp
́ theo biên lai thu tiền số 0015561 ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, sau khi khấu trừ chị Y được nhận lại 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |