- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Thị Q, sinh năm 1996 và bị đơn anh Điểu T, sinh năm 1992, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2017/QĐST- HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 95/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thị Q, sinh năm 1996
Bị đơn: Anh Điểu T, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Thị Q, sinh năm 1996 và bị đơn anh Điểu T, sinh năm 1992, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Q và anh Điểu T tự nguyện thuận tình ly hôn nhau.
2.2 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị Q và anh Điểu T cùng thống nhất không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị Q và anh Điểu T cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn chị Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thị Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018913 ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Số tiền còn lại 150.000 đồng được trả lại chị Thị Q.
3/ Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 05/5/2014 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp cho chị Thị Q và anh Điểu T hết hiệu lực từ ngày 25/8/2017 ra quyết định.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục Thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - UBND xã Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRỌNG ĐẠI |