- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Phương T xin ly hôn anh Phạm Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 819/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 778/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017 giữa:
Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Xóm 5, thôn U, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Ngọc M, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Ngọc M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Đăng D, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Ngọc M tự thỏa thuận giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Ngọc Mkhông có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005989 ngày 20 tháng 11 năm 2017. Chị Nguyễn Thị Phương T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân h. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS h. Thủy Nguyên; - UBND xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Khắc Thịnh |