- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị Lê Thế N và anh Đỗ Duy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thế N và anh Đỗ Duy D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 818/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 25 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1716/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thế N, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Đường P, xã P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Đỗ Duy D, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Đường D, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thế N và anh Đỗ Duy D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thế N và anh Đỗ Duy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012, quyển 01 do Ủy ban nhân dân xã P, thị xã B, tỉnh Bến Tre cấp ngày 31/5/2012 hết hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Đình Đ, sinh ngày 13/6/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh D cho đến khi chị N có yêu cầu.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh D lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh D.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, chị Lê Thế N tự nguyện chịu, cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028249 ngày 22/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận G; - Ủy ban nhân dân xã P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |