vanban.org

Quyết định 815/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 815 /2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 825/2025/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Danh T, sinh ngày 25/12/1988.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Chị Lò Thị X, sinh ngày 12/11/2005.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Thôn Long Châu Sơn, phường CM, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung : Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X thống nhất khai nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Danh Minh L, sinh ngày 06/12/2022. Khi ly hôn anh T và chị X thỏa thuận giao cháu L cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi có thỏa thuận khác.

Về trợ cấp nuôi dưỡng con chung: Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X tự thoả thuận không đề nghị Toà án xem xét, ghi nhận nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi dưỡng con chung cho anh anh T, chị X cho đến khi đương sự có yêu cầu.

Chị Lò Thị X có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở

2.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X khai nhận không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

2.4 Về công nợ chung và các yêu cầu khác: Anh Nguyễn Danh T và chị Lò Thị X khai nhận không có nên không xem xét, giải quyết

2.5 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Danh T nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, sung quỹ số tiền còn lại là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí anh T đã nộp theo biên lai số 0016921 ngày 19/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ