vanban.org

Quyết định 814/2022/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 814/2022/QĐST-VHNGĐTân Phú, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN

YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 650/2022/HNST ngày 07 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6) * Bà Phạm H, sinh năm 1986, Địa chỉ cư trú: số 14/31 đường N, phường Tân Quý, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. * Ông Võ D, sinh năm 1987, Địa chỉ cư trú: số 14/31 đường N, phường Tân Quý, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy, tại đơn ngày 01/8/2022, bà Phạm H là người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Căn cứ vào điểm e khoản 1 Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i quy đi ̣nh về án phí, lê ̣ phi Tó ̀a án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 650/2022/HNST ngày 07 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Xử lý tạm ứng lệ phí Tòa án: Số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm H và ông Võ D đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0035720 ngày 07/6/2022 được sung vào công quỹ nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ