- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N QU N T N B NH C NG H A H CHỦ NGH A V T NAM TH NH PH H CH M NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 813/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM G Ả QUYẾT V C D N SỰ
Về việc tuyên bố một người là đã chết
T A N NH N D N QU N TÂN BÌNH, TH NH PH H CH M NH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Tiến Q.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Phi Y - Thư ký Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trúc G - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 374/2018/TLDS-ST ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc “Yêu cầu Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 26/2018/QĐ - MPH ngày 12 tháng 12 năm 2018 đối với ông Nguyễn Văn C, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngöôøi yeâu caàu giải quyết việc dân sự: Baø Nguyễn Thị P, sinh naêm 1966
Ñòa chæ: Đường T, Phường B, quaän T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1959
Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964
Cùng đòa chæ: Đường T, Phường B, quaän T, Thành phố Hồ Chí Minh.
N DUNG V C D N SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 19/6/2018 và bản tự khai ngày 07/8/2018 của bà Nguyễn Thị P trình bày:
Cha bà là ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1922, chết năm 1982. Mẹ bà là bà Khổng Thị R sinh năm 1932, chết năm 1992. Quá trình chung sống cha mẹ bà sinh được 04 người con gồm:
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1944;
Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1959;
Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964;
Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1966.
Từ khi sinh, ông C sinh sống tại địa chỉ đường T, Phường B, quaän T, Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1977 ông C bỏ nhà đi, gia đình không có tin tức gì của ông C từ đó đến nay. Lúc còn sinh sống ở nhà, ông C không có vợ con.
Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết để bà làm thủ tục kê khai tài sản do cha mẹ để lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Văn P trình bày:
Ông xác nhận về quan hệ nhân thân và sự việc như bà P trình bày, nay bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết, ông đồng ý và không có ý kiến.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Văn L trình bày:
Ông xác nhận về quan hệ nhân thân và sự việc như bà P trình bày, nay bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết, ông đồng ý và không có ý kiến.
Tại phiên họp hôm nay:
Bà Nguyễn Thị P trình bày: Bà vẫn giữ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết.
Ông Nguyễn Văn P và ông Nguyễn Văn L cùng trình bày:
Ông thống nhất với yêu cầu của bà P, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký đã làm đúng thủ tục tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân quận T chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị P tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết. Trước khi bỏ đi ông C cư trú tại địa chỉ: Đường T, Phường B, quaän T, Thành phố Hồ Chí Minh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T, theo quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quyền yêu cầu: Căn cứ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu ngày 19/3/2018 của Công an quận T xác nhận bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn C là con của chủ hộ là ông Nguyễn Văn T và bà Khổng Thị R. Do đó, có cở để xác định bà P là em ruột của ông C, nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông chấp là đã chết để bà làm thủ tục khai di sản thừa kế do cha mẹ để lại. Tòa án xét thấy, bà P là người có quyền lợi liên quan, nên bà có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông C là người đã chết, theo quy định tại khoản 1 Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự dân sự.
[3] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị P yêu cầu tuyên bố bố ông Nguyễn Văn C là đã chết, Tòa án xét thấy:
Theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị P thì ông C bỏ nhà đi vào năm 1977, ông P và ông L cùng xác nhận việc này. Quá trình giải quyết, bà P đã tìm kiếm, làm thủ tục đăng báo, đài theo quy định của pháp luật như: Đăng báo Thanh Niên, Đài tiếng nói Việt Nam.
Theo xác nhận ngày 19/6/2018 của Công an phường B, quận T xác nhận nội dung: «Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1944 có hộ khẩu thường trú tại Đường T, Phường B, quaän T, Thành phố Hồ Chí Minh thời gian từ 01/10/1976 đến tháng 10/1977. Từ tháng 10/1977 đến nay bỏ đi dâu không rõ».
Căn cứ nội dung sự việc và xác nhận của Công an phường B, quận T có cơ sở để xác định ông Nguyễn Văn C là đã chết. Xét thấy, yêu cầu của bà Nguyễn Thị P là có cơ sở nên chấp nhận.
Về ngày chết của ông C: Căn cứ khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015, căn cứ xác nhận ngày 19/6/2018 của Công an phường B, quận T cùng lời trình bày của bà P thì không xác định được ngày có tin tức cuối cùng mà chỉ xác định được tháng, năm có tin tức cuối cùng của ông C là tháng 10/1977, vậy ngày biết được tin tức cuối cùng của ông C được xác định là ngày đầu tiên của tháng tiếp theo của năm năm có tin tức cuối cùng, tức là ngày 01/11/1977. Do đó, ngày chết của ông C được xác định là ngày 01/11/1977.
[4] Lệ phí sơ thẩm việc dân sự là 300.000đ do bà Nguyễn Thị P chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 370, 371, 372, 391, 392 và 393 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 71 và Điều 72 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 35, Điều 36 và 37 Nghị quyết soá 326/2016/UBTVQH14 cuûa UÛy ban thöôøng vuï Quoác hoäi ban haønh ngaøy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị P.
Tuyên bố ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1944; địa chỉ cư trú cuối cùng: Đường T, Phường B, quaän T, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và quan hệ nhân thân khác của ông Chấp được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của ông C được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông C được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị P phải chịu lệ phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị P đã tạm nộp theo biên lai thu số 0008620 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được niêm yết, thông báo.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q.T; - Chi cục THADS Q.T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N - CHỦ TỌA PH ÊN HỌP Trần Tiến Q |