- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "hợp đồng mua bán (THIỆN - ÚT)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TO ÁN NHÂN DÂN TH NH PH CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 81/2024/QĐ T-DS | Tp Cao Lãnh, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024, về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 799/2024/TLST–DS ngày 08 tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Minh T, sinh năm 1995;
Là chủ hộ kinh doanh Việt Nghĩa
Địa chỉ: s A, đường A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của anh T là ông Phan Chánh N, sinh năm 1966,
địa chỉ: s A, đường A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/11/2024)
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1954;
2/ Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1954;
Địa chỉ: s nhà A, ấp A, xã A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lê Thị Mười H, sinh năm 1967;
Địa chỉ: s nhà A, đường A Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.
2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phan Minh T (Là chủ hộ kinh doanh Việt Nghĩa) yêu cầu ông Nguyễn
Văn A, bà Nguyễn Thị Bé N s tiền nợ g c 36.690.000 đồng và s tiền lãi là 16.690.000 đồng, tổng s là 53.380.000 đồng theo biên bản xác định công nợ ngày 19/12/2019.
Ông Nguyễn Văn A, bà Nguyễn Thị Bé N đồng ý trả cho anh Phan Minh T
(Là chủ hộ kinh doanh Việt Nghĩa) s tiền nợ g c 36.690.000 đồng và s tiền lãi là 16.690.000 đồng, tổng s là 53.380.000 đồng theo biên bản xác định công nợ ngày 19/12/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn A, bà Nguyễn Thị Bé N được
miễn tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi.
Trả lại cho anh Phan Minh T s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.344.000
đồng theo biên lai thu s 0012956, ngày 31/10/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THAD TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Lê Thanh Mai |