- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi thị N xin ly hôn anh Trần Văn N và yêu cầu giải quyết về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trần Văn N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81 /QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bùi Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn L, xã Tr, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn L, xã Tr, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trần Văn N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ con cái: Chị Bùi Thị N và anh Trần Văn N thỏa thuận giao cho anh Trần Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con Trần Bảo H, sinh ngày 13/01/2013, Trần Bảo K, sinh ngày 07/8/2014, Trần Nguyên K, sinh ngày 01/11/2016. Giao chị Bùi Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Trần Bảo T, sinh ngày 16/8/2009, cho đến khi các con trưởng thành (18 tuổi). Không ai phải có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
Về quan hệ tài sản: Không có
Về án phí: Chị Bùi Thị N và anh Trần Văn N thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số AA/2017/0001841 ngày 30/8/2018. Chị Bùi Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã Tr; - Chi cục THADS huyện L; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ; Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dƣơng |