vanban.org

Quyết định 81/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn D và Chị Lường Thị M Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Bùi Văn D và bị đơn Lường Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST – HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm yyy;

Bị đơn: Chị Lường Thị M, sinh năm yyy;

Cùng Trú tại: xóm TL, xã TP, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình do ông Nguyễn Đinh Hoàng - Phó giám đốc là người đại diện theo ủy quyền;

+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình do ông Phan Quang Chính - Phó giám đốc là người đại diện theo ủy quyền;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn D và Chị Lường Thị M

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn D và Chị Lường Thị M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các con của Anh Bùi Văn D và Chị Lường Thị M đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận.

Về nợ chung:

+ Ghi nhận thỏa thuận sự tự nguyện trả nợ của chị Lường Thị M với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình số tiền gốc và lãi phát sinh hàng tháng theo hợp đồng vay có mã khách hàng số 7090864835 giữa chị Lường Thị M và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình, Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

+ Ghi nhận thỏa thuận sự tự nguyện trả nợ của anh Bùi Văn D với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình số tiền gốc và lãi phát khi đến hạn theo hợp đồng vay số 3002LAV201901873 ngày 29/8/2019 giữa anh Bùi Văn D và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Về án phí: Anh Bùi Văn D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Tiền án phí được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003372 ngày 21 tháng 10 năm 2020, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình anh Bùi Văn D được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ