- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: số 910, ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Phạm Thị A, sinh năm 1989.
Địa chỉ: số 910, ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh P và bà Phạm Thị A tự nguyện kết hôn, đăng ký vào ngày 28/01/2013, tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long) nên quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống đến đầu năm 2026 ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông bà không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 22/10/2022. Tại phiên hòa giải ông bà thỏa thuận bà A được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân. Vì vậy, Tòa án công nhận giao con chung cho bà A tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp. Ông P và bà A thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.
Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông P, bà A trình bày không có, không đề nghị giải quyết.
- Về lệ phí: Ông P, bà A mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh P và bà Phạm Thị A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Phạm Thị A có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 22/10/2022. Giao con chung cho bà Phạm Thị A được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung dủ 18 tuổi. Ghi nhận bà Phạm Thị A không yêu cầu ông Nguyễn Thanh P cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Nguyễn Thanh P và bà Phạm Thị A mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000270 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ghi nhận ông Nguyễn Thanh P và bà Phạm Thị A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7-Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Ủy ban nhân dân xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |