- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị G và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy G và anh Nguyễn Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2026 về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thùy G, sinh ngày 03/08/1990. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: xóm T, xã L, tỉnh Ninh Bình. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 02/7/2021. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 08/8/1982. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: xóm 6, tổ dân phố TP, phường TT, tỉnh Ninh Bình. Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 12/8/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy G và anh Nguyễn Xuân Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy G và anh Nguyễn Xuân Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung và những vấn đề khác có liên quan: Chị Phạm Thị Thùy G và anh Nguyễn Xuân Đ không có và không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thùy G tự nguyện nộp toàn bộ án phí (nộp cả phần án phí của anh Nguyễn Xuân Đ) tổng số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phạm Thị Thùy G được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00001856 ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình nhưng sung vào Ngân sách Nhà nước theo đề nghị của chị Phạm Thị Thùy G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Ủy ban nhân dân xã L; - Ủy ban nhân dân phường TT; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |