- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bích H - Lưu Chí N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Bích H và ông Lưu Chí N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN N DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn N và Gia đình thụ lý số 131/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Bích H, sinh ngày 15/9/1996.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 15/10/2024.
Địa chỉ: LT, PL, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Lưu Chí N, sinh ngày 16/02/1989.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 12/8/2021.
Địa chỉ: BCA, CT, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn N và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Bích H và ông Lưu Chí N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn N: Bà Huỳnh Bích H và ông Lưu Chí N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Bích H và ông Lưu Chí N thống nhất giao cháu Lưu Mộc T, sinh ngày 06/5/2023 cho bà Huỳnh Bích H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.
Bà Huỳnh Bích H đang trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lưu Mộc T, sinh ngày 06/5/2023 nên được tiếp tục nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lưu Mộc T.
Ông Lưu Chí N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lưu Chí N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lưu Mộc T, sinh ngày 06/5/2023 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 06/3/2026 cho đến khi cháu Lưu Mộc T đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Bích H và ông Lưu Chí N thống thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn N và Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên chỉ nộp 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Huỳnh Bích H tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Bà Huỳnh Bích H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002441 ngày 06 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
Án phí cấp dưỡng bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng hòa giải thành nên được chỉ nộp 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Lưu Chí N phải nộp án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 7 - Cà Mau; |