vanban.org

Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hảng A P. 2.

TAND tỉnh Lào Cai; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "GIàng Thị S- Hàng A P- ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hảng A P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Chị Giàng Thị S, sinh năm 1986; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lào Cai.

- Anh Hảng A P, sinh năm 1986; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lào Cai. Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hảng A P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Hảng A P thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho chị Giàng Thị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Hảng Thị D, sinh ngày 11-6-2022. Giao cho anh H A P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Hảng Thị H1, sinh ngày 20-10-2008 và Hảng A Đ, sinh ngày 14-04-2010. Chị Giàng Thị S và anh H A P không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không được trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Giàng Thị S và anh Hảng A P thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Giàng Thị S và anh Hảng A P được miễn án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ