- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nông Bính M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị H, sinh ngày 17/6/1987; Địa chỉ: thôn Ngò 1, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: anh Nông Bính M, sinh ngày 29/7/1984; Địa chỉ: thôn S, xã K, tỉnh Bắc Ninh; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nông Bính M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con chung là cháu Nông B N, sinh ngày 22/9/2010, cháu Nông B Q, sinh ngày 29/3/2016 và cháu Nông B Anh, sinh ngày 27/9/2018 cho đến khi mỗi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nông Bính M có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H, anh M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: chị Vũ Thị H và anh Nông Bính M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0002510 ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Bắc Ninh. Hoàn trả chị Vũ Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh;; - Phòng THADS khu vực 5- Bắc Ninh; - UBND xã K, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |