vanban.org

Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 136/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 – Thái Nguyên như sau:

Tại dòng thứ 04 từ dưới lên trang 1 của Quyết định đã ghi: “- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hằng và anh Lê Ngọc Tuyên …” Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nham - Binh"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 136/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 – Thái Nguyên như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 17 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2026/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Lập, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/6/2021

Bị đơn: Anh Trần Hiển B, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Lập, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/9/2021

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị N và anh Trần Hiển B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị N và anh Trần Hiển B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn do đó hai bên thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Vợ chồng đều xác định có hai con chung là Trần Bảo Ng, sinh ngày 20/10/2017 và Trần Bảo Th, sinh ngày 18/01/2020. Khi ly hôn hai bên thoả thuận anh Trần Hiển B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Chu Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/một con/tháng (hai con chung là 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở việc chị N thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh B không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. 4. Án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp theo biên lai thu số 000376 ngày 23 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN Nơi nhận

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND Khu vực 2 – Thái Nguyên;

- Phòng THADS Khu vực 2;

- UBND P. Phổ Yên (GCNKH số 100/26.12.2016 của UBND Phường Đắc Sơn cũ);

Nguyễn Thị Thanh Loan

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án + VT.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/2025/QĐ-SCBCQĐ

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy cần sửa chữa, bổ sung Quyết định do lỗi chính tả trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 136/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 – Thái Nguyên giữa:

Nguyên đơn: Vũ Thị Hằng, sinh năm 1977

ĐKHKTT: TDP Tân Huyện, phường Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Lê Ngọc Tuyên, sinh năm 1972

ĐKHKTT: TDP Tân Huyện, phường Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 136/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 – Thái Nguyên như sau:

- Tại dòng thứ 04 từ dưới lên trang 1 của Quyết định đã ghi:

“- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hằng và anh Lê Ngọc Tuyên …”

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:

“- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Hằng và anh Lê Ngọc Tuyên …”

- Tại dòng thứ 07 từ dưới lên trang 1 của Quyết định đã ghi:

“1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hằng …”

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:

“1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Hằng …”

Cỡ chữ