- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Tr và ông Trần Ph (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Tr và ông Trần Phnên Giấy đăng ký kết hôn số 53 ngày 23 tháng 04 năm 2009 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (nay là phường An H…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Tr, sinh năm 1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số 17 Dương Văn Ng, phường Sơn T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Trần Ph, sinh năm 1971; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số 17 Dương Văn N, phường Sơn T, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Tr và ông Trần Ph (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Tr và ông Trần Phnên Giấy đăng ký kết hôn số 53 ngày 23 tháng 04 năm 2009 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (nay là phường An Hải, thành phố Đà Nẵng) cấp ngày 23 tháng 04 năm 2009 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Tr và ông Trần Ph thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Bà Phùng Thị Tr và ông Trần Ph xác định có 02 con chung là Trần Phùng Trinh Minh Ng sinh ngày 26/7/2011 và cháu Trần Gia H , sinh ngày 05/6/2019. Ly hôn, bà Tr và ông Ph thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: giao con chung Trần Phùng Trinh Minh Ng cho ông Trần Ph trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Gia H cho bà Phùng Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng và không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
c. Về tài sản chung: Bà Phùng Thị Tr và ông Trần Ph xác định không yêu cầu giải quyết.
d. Về nợ chung: Bà Phùng Thị Tr và ông Trần Ph xác định không có nợ chung.
đ. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Phùng Thị Tr tự nguyện chịu. được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Phùng Thị Tr đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0002913 ngày 06/10/2025. Hoàn trả lại cho bà Phùng Thị Tr 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng; - Cục THADS thành phố Đà Nẵng; - UBND phường An Hải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lương Thị Anh |