- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang T và chị Đặng Thị Yến V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1992. Địa chỉ: A khu vực Bình Chánh, phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Chị Đặng Thị Yến V, sinh năm 1991. Địa chỉ: A khu vực Bình Chánh, phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang T và chị Đặng Thị Yến V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Đặng Thị Yến V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: trong thời gian chung sống có một con chung là cháu Trần Thị Thu Phương sinh ngày 26/3/2009. Sau khi ly hôn anh Trung và chị Vi thống nhất giao con chung cho anh Trần Quang T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chị Đặng Thị Yến V không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở; Nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản: Không có nên không yêu cầu Quý Tòa giải quyết .
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Quý Tòa giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ yêu cầu giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trần Quang T và bà chị Đặng Thị Yến V mỗi người phải chịu 75.000 đồng đồng án phí hôn nhân. Anh Trần Quang T tự nguyện nộp thay cho chị Đặng Thị Yến V án phí hôn nhân 75.000 đồng. Anh Trần Quang T đã tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba Trăm nghìn đồng), cấn trừ án phí đã nộp theo biên lai số: 0002079 ngày 28 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án Dân sự thành phố Cần Thơ, Ông Trần Quang T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV2 - CT; - UBND phường Long Hòa, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ (Nay là UBND phường Long Tuyền), số 108/2012, ngày 05/7/2012; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Loan |