vanban.org

Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T đều xác định vợ chồng có 02 con chung. Các bên thống nhất thoả thuận: Giao cháu Trịnh Tuấn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Thu H - Trịnh Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2026/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2026/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thu H - Sinh năm: 1988 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Bản Kh, xã H, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Anh Trịnh Ngọc T - Sinh năm: 1985. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Nơi đăng ký cư trú: Thôn M, xã S, tỉnh Thanh Hoá. Địa chỉ: Bản X, xã H, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 3 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T đều xác định vợ chồng có 02 con chung. Các bên thống nhất thoả thuận: Giao cháu Trịnh Tuấn Anh, sinh ngày 26/9/2018 cho chị Huyền trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trịnh Hà Huyền Anh, sinh ngày 07/10/2014 cho anh Tuấn trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Các bên đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Hà Thị Thu H và anh Trịnh Ngọc T thống nhất thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự thống nhất thoả thuận: Chị Hà Thị Thu H nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H thuộc trường hợp đồng bào dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên được miễn phần án phí mà chị phải chịu. Chị Hà Thị Thu H còn phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí mà chị đã nhận nộp thay anh Trịnh Ngọc T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ