vanban.org

Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L. 2.

Về con chung: Chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Lê Châu Nh, sinh ngày 26/5/2025. Về việc nuôi con: Anh Lê Huỳnh L được trực tiếp nuôi dưỡng 01con chung là cháu Lê Châu Nh, sinh ngày 26/5/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Châu Thị Kiều N yêu cầu giải quyết ly hôn, con chng với anh lê Huỳnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2026/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 397/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Châu Thị Kiều N, sinh năm: 2006. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/3/2021. Địa chỉ: Tổ 5, khu phố 7, phường QNT, tỉnh GL

- Bị đơn: Anh Lê Huỳnh L, sinh năm: 2000. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021. Địa chỉ: Xóm 4, thôn Thanh Long, phường QNT, tỉnh GL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Lê Châu Nh, sinh ngày 26/5/2025.

- Về việc nuôi con: Anh Lê Huỳnh L được trực tiếp nuôi dưỡng 01con chung là cháu Lê Châu Nh, sinh ngày 26/5/2025.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L không yêu cầu Tòa giải quyết Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản: Chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung của nguyên đơn chị Châu Thị Kiều N.

- Về án phí: Chị Châu Thị Kiều N và anh Lê Huỳnh L thống nhất thỏa thuận, chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004595 ngày 03.11.2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; Hoàn lại cho chị Châu Thị Kiều N 150.000 đồng. Hoàn lại cho chị Châu Thị Kiều N 1.030.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004596 ngày 03.11.2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm . * Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ