- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa N - S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:100/2026/TLST- DS ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc:“Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15- AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 81/2026/QĐST-DS | An Giang, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự thụ lý số:100/2026/TLST- DS ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc:“Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn không có yêu cầu phản tố theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:100/2026/TLST- DS ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc:“Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1978; nơi thường trú: Tổ B, ấp P, xã P, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1977; nơi thường trú: Tổ C, ấp P, xã P, tỉnh An Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Về án phí: H lại tiền tạm ứng án phí 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng cho ông Nguyễn Văn N đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15- An Giang theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/26 số:302884 ngày 13/3/2026.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 15; - Phòng THADS khu vực 15; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đỗ Ngọc Mai Thy |