- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa Bạch Thị Kim N và Nguyễn Hữu Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 81/2025/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ án hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2025/TLST - HNGĐ, ngày 21/5/2025, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung”. Giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Kim N, sinh năm 2001; Địa chỉ cư trú: số 83 ấp P, xã P1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 2000; Địa chỉ cư trú: ấp H, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Bạch Thị Kim N, sinh năm 2001; Địa chỉ cư trú: số 83 ấp P, xã P1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 2000; Địa chỉ cư trú: ấp H, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyễn Đức H, sinh ngày 16/10/2023. Khi ly hôn, chị Bạch Thị Kim N được trực tiếp nuôi con. Anh Nguyễn Hữu Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), cấp từng tháng, bắt đầu cấp dưỡng khi quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung chưa thành niên theo quy định tại Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Bạch Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu Q cùng trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Chị Bạch Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu Q cùng trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Bạch Thị Kim N tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012104, ngày 20/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - THA huyện Mỏ Cày Nam; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu; | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |