vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bích N và anh Hoàng L. 2.

VKSND KV4- tỉnh Quảng Trị; THADS tỉnh Quảng Trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bích N và anh Hoàng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-HNGĐQuảng Trị,ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Bích N, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn K, xã K, tỉnh Quảng Trị; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/9/2021; Bị đơn: Anh Hoàng L, sinh năm 1986, nơi cư trú: Thôn K, xã K, tỉnh Quảng Trị; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Bích N và anh Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hồ Thị Bích N và anh Hoàng L thống nhất vợ chồng có thống nhất có 03 con chung là cháu Hồ Anh Q, sinh ngày 12/11/2009; Hoàng Anh C, sinh ngày 06/4/2012; Hoàng Hy V, sinh ngày 04/12/2015. Hiện cháu Q và cháu C đang ở với anh L; cháu V đang ở với chị N. Hai vợ chồng thỏa thuận giao cháu V cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Q và cháu C cho anh L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hồ Thị Bích N và anh Hoàng L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 , khoản 1 Điều 14 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Hồ Thị Bích N và anh Hoàng L được miễn án phí. Chị Hồ Thị Bích N được hoàn trả số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tiền số 0001974, ngày 25/11/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ