vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị B xin ly hôn anh Mai Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 81 /2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thường Tín, ngày 18 tháng 4 năm 2025

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 251/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990 Trú tại: Cụm *, thôn P, xã D, huyện T, Tp Hà Nội.

Bị đơn: Anh Mai Văn N, sinh năm 1983 Trú tại: Cụm /, thôn P, xã D, huyện T, Tp Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N có 02 con chung là cháu Mai T, sinh ngày 11/02/2013 và cháu Mai Tấn M, sinh ngày 18/11/2015. Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N tự thỏa thuận: Giao cháu Mai T cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao cháu Mai Tấn M cho anh Mai Văn N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Mai Văn N và chị Nguyễn Thị B cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Chị Nguyễn Thị B và anh Mai Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị B đã nộp tại biên lai số 0016412 ngày 20/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín. Trả lại chị B số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ