vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Người khởi kiện: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1992 Địa chỉ: xóm Đầm, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 88, 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1; khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Tại bản kết luận giám định AND số: 6532.VCJ/25/ADN ngày 02/8/2025 của Công ty Cổ phần Công nghệ Y tếVietcare đã tiến hành giám định AND. KẾT LUẬN: Anh BÙI VĂN D và cháu BÙI VIỆT BẮC: CÓ mối quan hệ huyết thống cha - con với xác suất 99,9935097597415%.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Người khởi kiện: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1992

Địa chỉ: xóm Đầm, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ

- Họ và tên người bị kiện: chị Bùi Thị Th, sinh năm 1991

Địa chỉ: xóm Hiệu, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Trọng Nghĩa, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp đông Hòa Bắc, xã Mỹ Quý Tây, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định con cho cha: Anh Bùi Văn D, chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Trọng Nghĩa thống nhất thỏa thuận: Con Bùi Việt Bắc, sinh ngày 24/01/2024 là con đẻ của anh Bùi Văn D.

Anh Bùi Văn D, chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề khai sinh để tiến hành làm các thủ tục khai sinh cho bé do chị Bùi Thị Th sinh vào ngày 24/01/2024, dự định đặt tên là Bùi Việt Bắc theo giấy chứng sinh số 1010, quyển số 01 do Trung tâm Y tế huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là Trung tâm Y tế khu vực Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ) cấp ngày 31/01/2024 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

- Về án phí:

+ Anh Bùi Văn D được miễn nộp án phí;

+ Chị Bùi Thị Th phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Bùi Văn D tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho chị Th.

Nay anh Bùi Văn D phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự anh Bùi Văn D đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai số 0002935 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Anh D còn được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ