- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi giữa bà Phạm Thị D với bà Lê Ngọc Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2025/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Khóm 3 (nay là ấp Mỹ Tr), xã C L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Ngọc Nh, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Khóm 2 (nay là ấp Mây T), xã C L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Ngọc Nh thừa nhận còn nợ tiền hụi của bà Phạm Thị D với số tiền là 14.000.000 đồng (đối với dây hụi mở ngày 15 tháng 8 năm 2023 (AL) tức ngày 29/9/2023 DL, loại hụi 2.000.000 đồng/phần, mỗi tháng khui một kỳ). Bà Lê Ngọc Nh có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị D số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng). Về thời gian trả tiền bà D và bà Nh thống nhất giao cho Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long quyết định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 350.000 đồng.
Bà Phạm Thị D và bà Lê Ngọc Nh tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.
Bà Lê Ngọc Nh nộp 175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị D nộp 175.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 350.000 đồng bà Phạm Thị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004021 ngày 03 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Phạm Thị D số tiền chênh lệch còn lại là 175.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT); -VKSND khu vực 11 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thanh Tùng |