vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí M. Trụ sở: Số 25Bis, đường Nguyễn Thị M Khai, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí M. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đặng – chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn Bảo – chức vụ: Giám đốc Ngân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HDBank - Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ M
TỈNH CÀ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-DSCà M, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

– Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí M. Trụ sở: Số 25Bis, đường Nguyễn Thị M Khai, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí M. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đặng – chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn Bảo – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí M, chi nhánh Bạc L (theo văn bản ủy quyền số 2273/2025/QĐ-TGĐ ngày 13/5/2025). Ông Huỳnh Văn Bảo ủy quyền lại: Bà Cao Ngọc Chính (theo giấy ủy quyền số 155/2025/GUQ-HDB ngày 24/07/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí D, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 149B/74, khóm Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L (nay là phường Hiệp Thành, tỉnh Cà M);

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc ông Nguyễn Chí D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí M tổng số tiền tính đến hết ngày 11/9/2025 là 2.362.356.683 đồng (Hai tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn, sáu trăm tám mươi ba đồng) (trong đó: nợ gốc là 2.199.999.998 đồng (Hai tỷ, một trăm chín mươi chín triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng), lãi trong hạn: 40.411.896 đồng (Bốn mươi triệu, bốn trăm mười một nghìn, tám trăm chín mươi sáu đồng), lãi quá hạn: 121.944.789 đồng Một trăm hai mươi mốt triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn, bảy trăm tám mươi chín đồng)).

2.2. Kể từ ngày 12/9/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Chí D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Trường hợp ông Nguyễn Chí D không thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí M, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thể chấp để ngân hàng thu hồi nợ gồm:

- Diện tích đất 210m2, thuộc thửa đất số 25, tờ bản đồ số 63, đất tọa lạc tại khóm Bờ Tây, phường Nhà Mát, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L (nay là phường Hiệp Thành, tỉnh Cà M), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 685805, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bạc L (nay là Khu vực Bạc L) cấp ngày 13/3/2024 cho hộ ông Nguyễn Quốc Trường. Ngày 26/4/2024 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bạc L chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Nguyễn Chí D. Phần đất hiện tại là đất trống không có tài sản hay công trình gì trên đất.

- Diện tích đất 210m2, thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 63, đất tọa lạc tại khóm Bờ Tây, phường Nhà Mát, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L (nay là phường Hiệp Thành, tỉnh Cà M), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DO 967852, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đâi thành phố Bạc L (nay là Khu vực Bạc L) cấp ngày 17/6/2024 cho ông Nguyễn Văn Nghiệp. Ngày 01/7/2024 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bạc L chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Nguyễn Chí D. Phần đất hiện tại là đất trống không có tài sản hay công trình gì trên đất.

(theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Cà M, tỉnh Cà M).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Chí D tự nguyện nộp 39.623.567 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí M không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí M số tiền 39.033.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0000018 ngày 19/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Cà M, tỉnh Cà M.

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ông Nguyễn Chí D phải chịu là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Ông Nguyễn Chí D có trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ