vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1994; Địa chỉ liên hệ: Thôn C, xã Đ, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH L1. Trụ sở: Số E đường T, phường A, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dư Ngọc T1 – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của Công ty… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Nguyễn Hữu T - Lê Thị Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể tự ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1994; Địa chỉ liên hệ: Thôn C, xã Đ, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH L1. Trụ sở: Số E đường T, phường A, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dư Ngọc T1 – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH L1: Bà Thái Thị Thùy H, sinh năm: 1998; địa chỉ: Số E đường X, phường H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh L, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Thôn A, xã H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lê Thị Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Hữu T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) theo hợp đồng đặt cọc ghi ngày 21/7/2025.

2.2. Bà Lê Thị Thanh L và ông Nguyễn Hữu T thông nhất phương án thanh toán số tiền nêu trên như sau:

- Vào ngày 30/12/2025, bà Lê Thị Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Hữu T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Vào ngày 29/01/2026, bà Lê Thị Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Hữu T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Vào ngày 04/03/2026, bà Lê Thị Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Hữu T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

2.3. Trường hợp bà Lê Thị Thanh L vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán như thời hạn đã thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Hữu T được quyền yêu cầu một lần toàn bộ số tiền mà bà Lê Thị Thanh L chưa thanh toán.

2.4. Về án phí DSST: Bà Lê Thị Thanh L phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu T số tiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002559 ngày 29/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 thành phố Đà Nẵng.

3. Từ ngày quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Hữu T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền mà bà Lê Thị Thanh L phải thanh toán, nếu bà Lê Thị Thanh L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ