vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Danh S, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh K. Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1997 Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNTHỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 17 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hoàng Long

2. Bà Trần Thị Minh Hiền

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Danh S, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh K.

- Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1997 Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi cần được bảo vệ: Danh Thị Ngọc A, nữ, sinh ngày 26/9/2019 Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Danh S và bà Võ Thị B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Danh Thị Ngọc A, nữ, sinh ngày 26/9/2019. Giao Danh Thị Ngọc A cho bà Võ Thị B tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ông Danh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi Danh Thị Ngọc A 3.000.000 đồng/ tháng kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 17/12/2024) đến khi Danh Thị Ngọc A đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Danh S, không ai được ngăn cản ông S thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.

- Án phí sơ thẩm: Ông Danh S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Danh S đã nộp theo biên lai thu số 0004560 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ thành án phí nên ông Danh S phải nộp thêm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ