vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết đối với cháu Trịnh Ngọc A, sinh ngày 09/11/2005 vì cháu A đã thành niên. Giao cháu Trịnh Bá Hoàng A1, sinh ngày 14/10/2014 cho chị V trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Bá P - Phạm Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81 /2024/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Trịnh Bá P, sinh năm 1978

ĐKHKTT tại: Khu 2, thị trấn H, huyện L, tỉnh P Thọ

Bị đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1977

ĐKHKTT tại: Khu 2, thị trấn H, huyện L, tỉnh P Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết đối với cháu Trịnh Ngọc A, sinh ngày 09/11/2005 vì cháu A đã thành niên. Giao cháu Trịnh Bá Hoàng A1, sinh ngày 14/10/2014 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Hoàng A1 thành niên. Chị V không đề nghị anh P cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V thống nhất xác định vợ chồng không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Anh Trịnh Bá P và chị Phạm Thị V thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Bá P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001638 ngày 10/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh P Thọ. Trả lại cho anh P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ