- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Đào Thị N - Đặng Thế H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị N và anh Đặng Thế H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị N – sinh năm 1995; HKTT: Tổ dân phố H, phường T, thành phố S, Thanh Hóa Hiện trú tại: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đặng Thế H – sinh năm 1991; Địa chỉ: SN 148 N, tổ dân phố H, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị N và anh Đặng Thế H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đào Thị N và anh Đặng Thế H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N, anh H có 01 con chung là cháu Đặng Tú A, sinh ngày 06/9/2021. Giao cháu Tú A cho chị Đào Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị N, anh H thỏa thuận chị Đào Thị N nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0013760 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thị Hà |