vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 30/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y, giao cháu Phạm Duy A, sinh ngày 29/11/2009 và cháu Phạm Kim Trúc L, sinh ngày 25/09/2017 cho anh Phạm Đình Th nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Th. Chị Vũ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình Th - Vũ Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2023/QĐST- HNGĐHải Dương, ngày 30 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Cán bộ Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Ông Phạm Văn Quyết – Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.

Ngày 30 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 373/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con”, theo Quyết định mở phiên họp số 393/2023/QĐMPH-HNGĐ ngày 19/9/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

1. Anh Phạm Đình Th, sinh ngày 02/11/1989.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số 69 phố Bùi Thị C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Nơi cư trú hiện nay: 43 leila Jackson terr, north york, Canada.

Hiện có mặt tại Việt Nam.

2. Chị Vũ Thị Y, sinh ngày 01/11/1989.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số 69 phố Bùi Thị C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Nơi cư trú hiện nay: 44 clair rd, north york, Canada

Người được chị Y ủy quyền giao nhận văn bản: Anh Phạm Đình Th, sinh ngày 02/11/1989.

Địa chỉ: Số 69 phố Bùi Thị C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

( Anh Th, chị Y đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, giấy ủy quyền, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của chị Vũ Thị Y và đơn ly hôn của anh Phạm Đình Th cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

- Về quan hệ hôn nhân : Anh Th, chị Y được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Trần Phú, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ngày 30/7/2010. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2022. Sau đó để phát triển kinh tế gia đình, tháng 9/2022 anh Th sang Canada du lịch kết hợp làm kinh tế, chị Y và hai con ở lại Việt Nam. Do vợ chồng sống xa nhau dẫn đến bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Một thời gian sau, chị Y cũng sang Canada nhưng vợ chồng không chung sống cùng nhau, mâu thuẫn càng trở nên trầm trọng. Nay anh Th và chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đều thống nhất làm đơn ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về quan hệ con chung: Anh Th, chị Y có 02 con chung là Phạm Duy A, sinh ngày 29/11/2009 và cháu Phạm Kim Trúc L, sinh ngày 25/09/2017. Hiện nay cháu Duy A đang học tập tại Canada, cháu Trúc L sinh sống ở Việt Nam. Ly hôn anh Th, chị Y thỏa thuận, anh Th nuôi cả hai con. Anh Th tự nguyện không yêu cầu chị Y phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Th, chị Y xác định không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Hiện tại anh Th có mặt tại Việt Nam, chị Y sinh sống tại Canada. Tài liệu gồm đơn ly hôn, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền của chị Y gửi về Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đều có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Ốt -ta-oa-Ca-na-đa. Chị Y ủy quyền cho anh Th giao nhận các văn bản, Anh Th đồng ý nhận ủy quyền của chị Y.

Cháu Phạm Duy Anh là con chung của chị Y, anh Th có quan điểm được ở với bố khi bố mẹ ly hôn. Đơn đề nghị của cháu đã được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Th, chị Y. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Th, chị Y giao cháu Phạm Duy A, sinh ngày 29/11/2009 và cháu Phạm Kim Trúc L, sinh ngày 25/09/2017 cho anh Th nuôi dưỡng. Anh Th tự nguyện không yêu cầu chị Y phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Về lệ phí: Anh Phạm Đình Th phải chịu lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y đều có địa chỉ trước khi xuất cảnh tại: Số 69 phố Bùi Thị Cúc, phường Trần Phú, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Hiện chị Y sinh sống tại Canada. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Trong quá trình giải quyết vụ án chị Y, anh Th đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Y và anh Phạm Đình Th được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trần Phú, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương ngày 30/7/2010, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến không tìm được tiếng nói chung. Nay anh Th, chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh Th, chị Y đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh chị.

- Về quan hệ con chung: Anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y có hai con chung là cháu Phạm Duy A, sinh ngày 29/11/2009 và cháu Phạm Kim Trúc L, sinh ngày 25/09/2017. Hiện nay cháu Duy A đang sinh sống và học tập tại Canada, cháu L sinh sống tại Việt Nam. Ly hôn anh Th, chị Y thỏa thuận anh Th sẽ nuôi cả 2 con. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, do vậy có căn cứ chấp nhận. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Th không yêu cầu chị Y cấp dưỡng tiền nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y không đề nghị nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phạm Đình Th chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Đình Th và chị Vũ Thị Y, giao cháu Phạm Duy A, sinh ngày 29/11/2009 và cháu Phạm Kim Trúc L, sinh ngày 25/09/2017 cho anh Phạm Đình Th nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Th.

Chị Vũ Thị Y được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3.Về lệ phí: Anh Phạm Đình Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2023/0000453 ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh Th đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ