vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 1/2003 do Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15.10.2003). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: bà Sử Thị Tuyết H. Sinh năm: 1967. Địa chỉ: tổ 6, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: ông Nguyễn Thanh C. Sinh năm: 1967. Địa chỉ: tổ 6, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2023/TLST - HNGĐ ngày 3 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 1/2003 do Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15.10.2003).

- Về con chung: bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C có 02 con chung là Nguyễn Sử Bảo N, sinh ngày 19/8/1995 và Nguyễn Sử Hồng N, sinh ngày 24/11/2002. Các con chung đều đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung: bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C đều xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà Sử Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thanh C phải chịu mỗi người 75.000đ, nhưng bà H tự nguyện chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Sử Thị Tuyết H đã nộp theo biên lai số 3631 ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Hoàn trả lại cho bà Sử Thị Tuyết H số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ