- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị KH và ông Trần H E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Thái Thị K H, sinh năm xxxx
Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận ÔM, thành phố Cần
Thơ.
Bị đơn:
Ông Trần H E, sinh năm xxxx
Địa chỉ: Số xxx đường N, phường A, quận N, thành phố Cần
Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị KH và ông Trần H E.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị KH và ông Trần H E thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thái Thảo N1 (nữ) sinh ngày xxxx và Trần Thái Hoàng P (nam) sinh ngày xxxx. Bà H, ông E thống nhất cháu N1, cháu P sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông E tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi đứa 1.500.000đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng). Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu N1, cháu P tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung cho ông E không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu N1, cháu P các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông E thống nhất tự thoả thuận theo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh T công chứng vào ngày xxxxx theo số công chứng xxxx, quyển số xx/2023/TP/CC-SCC/HĐGD nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này P sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H, ông E mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Ông E phải chịu là 150.000 đồng. Bà H tự nguyện nộp án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con thay ông E, bà H phải nộp 300.000 đồng, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001053 ngày 08-5-2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, bà H không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND P. Trà Nóc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Phượng |