- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức V và chị Lê Thị Tùng A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81 /2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023.
Nguyên đơn: Anh Đỗ Đức V, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Lê Thị Tùng A, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu X, xã P, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức V và chị Lê Thị Tùng A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng xác định có 02 con chung là cháu Đỗ Linh Đ, sinh ngày 21/11/2019 và cháu Đỗ Trung K, sinh ngày 14/9/2021. Khi ly hôn cả hai bên đều thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là cháu Đỗ Linh Đ cho anh V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao con chung là cháu Đỗ Trung K cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đỗ Đức V chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002377 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao.
Hoàn trả cho anh Đỗ Đức V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS H.Lâm Thao; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |