- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1991.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1991.
Nơi ĐKHKTT: Xóm NB, xã NB, huyện Đ, tỉnh TN.
Nơi ở hiện nay: Xóm BP, xã NB, huyện Đ, tỉnh TN.
Bị đơn: Anh Triệu Văn G, sinh năm: 19833.
Địa chỉ: Xóm NB, xã NB, huyện Đ, tỉnh TN.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1991. Nơi ĐKHKTT : Xóm NB, xã NB, huyện Đ, tỉnh TN. Nơi ở hiện nay: Xóm BP, xã NB, huyện Đ, tỉnh TN và anh Triệu Văn G, sinh năm: 19833. Địa chỉ: Xóm NB, xã NB, huyện Đ, tỉnh TN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị L và anh Triệu Văn G thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Ma Thị L và anh Triệu Văn G thống nhất xác định có 01 con chung là Triệu Thị Yến N, sinh ngày 18/11/2012. Khi ly hôn chị Ma Thị L và anh Triệu Văn G thống nhất thoả thuận để chị Ma Thị L được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Triệu Thị Yến N, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Triệu Văn G có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Triệu Văn G, do chị L tự nguyện không yêu cầu và được anh G nhất trí.
2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Ma Thị L và anh Triệu Văn G thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Ma Thị L và anh Triệu Văn G thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Ma Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003149 ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh TN. Chị Ma Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND huyện Đ (2 bản); - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã NB (ĐKKH năm 2011); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |