- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh H và bà Trần Thị Mỹ Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST–HNGĐ | Châu Thành, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 2000
Địa chỉ cư trú: Số 62, khu vực Phú Th, phường Tân Ph, quận Cái R, thành phố Cần Th.
Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ Nh, sinh năm: 2000
Địa chỉ cư trú: Ấp Phú L, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh H và bà Trần Thị Mỹ Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Mỹ Nh
thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh H tự nguyện chịu 150.000đồng.
Khầu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0011159 ngày 19/5/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí. Ông H được nhận lại 150.000đồng.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Thành; - UBND nơi đăng kí kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hường |